Xui nhau làm phúc, không ai giục nhau đi kiện
Direct English translation
Urge each other to do good deeds; no one urges each other to go sue.
Equivalent English version
Blessed are the peacemakers
Giải thích tiếng Việt
Khuyên người ta nên xui bảo, rủ nhau làm việc thiện, việc lành, chứ không nên thúc đẩy nhau gây chuyện tranh chấp, kiện tụng. Thường dùng để nhắc cách cư xử hòa thuận, tránh thù oán và rắc rối.
English explanation
This advises people to encourage one another to do charitable or good acts, not to push each other into quarrels and lawsuits. It is used to promote harmony and to avoid enmity and trouble.
Variants
- Giục nhau làm phúc, đừng giục nhau đi kiện
- Rủ nhau làm phúc, chớ giục nhau đi kiện
- Dõi nhau làm phúc chẳng ai giục nhau đi kiện
- Rủ nhau làm phúc, chớ rủ nhau đi kiện
- Rủ nhau làm phúc, không ai giục nhau đi kiện
- Bảo nhau làm phúc, không ai giục nhau đi kiện
- Xui nhau làm phúc, ai giục nhau đi kiện
- Xui nhau làm phúc chứ ai giục nhau đi kiện
- Xui nhau làm phúc, chẳng ai giục nhau đi kiện